Những Danh nhân họ Đào là Thành Hoàng ở các Làng quê VIỆT NAM
I. PHÚ THỌ
-9538 làng Đồng Xuân, tổng Tư Vũ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, 1938, 8 trang chữ Việt.
-Thiên thần Đào Hoa
Q4o18/XVI,25
II. QUÃNG YÊN
1-10749: làng Hiền Hóa, tổng Hà Sen, huyện Cát Hải,
tỉnh Quảng Yên, 1928, 6 trang chữ Việt.
Q4o18/XVI,25
2-10187: làng Lưu Khê, tổng Hà Nam, huyện Yên Hưng, tỉnh Quãng Yên, 1928, trang chữ Việt.
-Thiên thần Đào Hoa
Q4o18/XXVII,17
3- 10195: làng Mai Động, tổng Trúc Động, huyện Yên Hưng, tỉnh Quãng Yên, 1938, 9 trang chư Việt và chư Hán.
- 8 đạo sắc phong
- Thiên thần Đào Hoa
Q4o18/XXVII, 24
III. THANH HÓA
1-100746: Kẻ Dọc (làng tên nôm), làng Hóa Lộc, tổng Bái Thạch, phủ Hoàng Hóa, Thanh Hóa, 1937, 3 trang chữ Việt và 34 trang chữ Hán
- 13 đạo sắc phong. 1 thần tích
- Nhân Thần: Đào Thành
Q4o1,18/XXIII,23
2- 10744: làng Hoa Lộc, tông Bái Thạch, phủ Hoàng Hóa,
Tỉnh Thanh Hóa, 1937, 3 trang chữ Việt và 34 trang chữ Hán
- 13 đạo sắc. 1 thần tích
- Nhân Thần: Đào Thành
Q4o18/XXIII,3
3- 10800: Dị (làng tên nôm) làng Phủ Lý, tổng Vận Quy, phủ Thiệu Hoa, tỉnh Thanh Hóa, 1937, 3 trang chữ Việt
- 13 đạo sắc phong. 1 thần tích
- Nhân Thần: Đào Tiêu (Trạng nguyên)
Q4o18/XXXII,3
4- 10801: làng Phủ Lý, tổng Vận Quy, phủ Thiệu Hoa, tỉnh Thanh Hóa, 1937, 3 trang chữ Việt
- Nhân Thần: Đào Tiêu (Trạng nguyên)
Q4o18/XXIII,3
IV. THÁI BÌNH
1-10988: làng Tổng Tô Đông Hồ, huyện Đông Quan, tỉnh
Thái Bình,1938, 7 trang chữ Việt và 27 trang chữ Hán
- 7 đạo sắc phong. 1 thần tính
- Nhân thần: Đào Thị Thành
Q4o18/VIII,42
2 - 11157: làng Đào Đông, tông vọng Lổ, huyện Phụ Dực,
Tỉnh Thái Bình, 1938, 34 trang chữ Việt và 102 trang chữ Hán
- 18 đạo sắc phong. 3 thần tích
- Nhân Thần: Đào Tiêu
Q4o18/VIII,11
3 - 11167: làng Cần Phán, tổng Đồng Trực, huyện Quynh Côi, tỉnh Thái Bình, 1938, 6 trang chữ Việt
- Nhân thân: Đào Lang
Q4o18/VIII,36
4- 11194:Xa (làng tên nôm) làng Xuân La, tổng Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Côi, tinh Thái Bình, 1938. 6 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Liễu
Q4o18/VIII
5- 11195: làng Xuân La, tổng Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Côi, tinh Thái Bình, 1938. 6 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Liễu
Q4o18/VIII,45
6 - 1400: Kênh Đông (thôn)làng Trực Nội, tổng Trực Nội,
Phủ thái Ninh, tỉnh Thái Bình,1938, 5 trang chữ Việt
- Nhân thần:Đào Qúy Công
Q4o18/VII,96 (3)
7 - 11532: làng Thúy Thượng, tổng Võ Ngoại, huyện Thư Trì, tỉnh Thái Bình, 1938, 11 trang chữ Việt và 10 trang chư Hán
6 đạo sắc phong
- Thiên thần;Đào Công Tế
Q4o18/VIII, 2
8 - 11537:Quán (làng tên nôm) làng Dũng Thúy Thượng,
Tông Vô Ngoại, huyện Thư Trì, tỉnh Thái Bình, 1938, 11 trang chữ Việt và 10 trang chư Hán
6 đạo sắc phong
- Thiên thần;Đào Công Tế
Q4o18/VIII, 2
9 - 11578: Kim Bôi (thôn) làng Gia Cấp, tổng Cổ Quán,
phủ Tiên Hưng, tỉnh Thái Bình, 5 trang chữ Việt và 7 trang chữ Hán
14 đạo sắc phong. 1 thần tích
- Nhân thần:Đào Cứ Công
Q4o/VIII, 65
10- 11578: làng Gia Cấp, tổng Cổ Quán, phủ Tiên Hưng,
tỉnh Thái Bính, 5 trang chữ Việt và 27 trang chữ Hán
14 đạo sắc phong. 1 thần tích
- Nhân thần: Đào Cứ Công
Q4o/VIII, 65
11- 11771: làng Năng Tĩnh, tổng Tân Cư, huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái Bình, 1938, 325 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Đình Tiến
Q4o18VIII, 63
V. YÊN BÁI
1- 12837: làng Bách Lẫm, tổng Bách Lẫm, phủ Trấn Yên,
Tĩnh Yên Bái, 1938, 4 trang chữ Việt và 5 trang chữ Hán
1 danh mục đạo sắc phong
-Nhân thần: Đào Như Hối
2- 12861: làng Phú Thọ, tổng Đông Cuông, phủ Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái, 1938, trang chữ Việt và 6 trang chữ Hán
6 đạo sắc phong
-Nhân thần: Đào Thị Đằm
VI.HÀ NỘI
1- 4106: Hàng Quạt (phố) đình Xuân Hiến, TP Ha Nội
Ha Nội, 1938,3 trang chữ Việt
-Nhân Thần:Đào Tướng Công
2- 4229: làng Xuân Yên, Yên Nhất (còn gọi Hàng Quạt
Hạ, phố Huế ngày nay) tổng Thuận Mỹ,huyện Thọ Xương, tỉnh
Hà Nội,1938, 3 trang chữ Việt
-Nhân Thần:Đào Tướng Công
VII. HÀ TĨNH
Sơn Bàng, phố Châu (Sơn Phố) huyện Hương Sơn, Đức
Tùng, huyện Đức Thọ Hà Tĩnh
-Nhân thần: Đào Quang Nhiêu, Đào Quang Huy, Đào Tư Khuê
VIIIB.PHU YÊN
Vùng Lấm (tên nôm) nay la thôn Tan Thạnh, Xuân Đài
Huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên
-Nhân thần:Đào Trí
VIIC. BÌNH ĐỊNH
1.Đình Cự Tài, xa Tùng Châu, huyện Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định.
2.Đền thờ tái cự tại Tùng Châu (Quốc đền cho chúa Sai
cho xây dựng).
3.Từ đường tại thôn Tại Hương, Tùng Châu.
- Nhân thần: Đào Duy Từ.
VIII. HƯNG YÊN
1-6009: làng Hoàng Xuyên, tổng Văn Nhuệ, phủ An Thi,
tỉnh Hưng Yên, 1938, 18 trang chữ Việt va 20 trang chữ Hán
-6 đạo sắc phong, 1 thần tích
- Nhân thần:Đào Hoa Từ Huệ Công Chúa
Q4o18/XII,22
2 - 6084: làng An Tảo, tông An Tảo, huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên, 1938, 4 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán
- Chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Công Trưởng
Q4o18/XII, 56
3 - 6109: làng Bầng Châu, tổng Đức Chiêm, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên, 1938, 6 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán
- Chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Qúy Thị
Q4o18/XII, 39
4.6114: làng Lai Châu, tông Đức Chiêm, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên, 1938, 6 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán
- Chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Qúy Thị
Q4o18/XII, 39
5.6119: làng Mễ Châu, tông Đức Chiêm, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên, 1938, 6 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán
- Chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Qúy Thị
Q4o18/XII, 39
6 - 6125: làng Tiên Châu, tông Đức Chiêm, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên, 1938, 6 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán
- Chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Qúy Thị
Q4o18/XII, 39
7 - 6270: Đồ (làng tên nôm) làng Tân Tranh, tổng Bà Đông, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, 1938,4 trang chữ Việt và 21 trang chữ Hán
- Chữ Pháp 20 đạo sắc, thần tích
- Nhân thần: Đào Huy Công, Đào Phương Dung
18/XII, 20
8- 6276: làngTần Thanh, tổng Bà Đông, , huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, 1938,4 trang chữ Việt và 21 trang chữ Hán
- Chữ Pháp 20 đạo sắc, thần tích
- Nhân thần: Đào Huy Công, Đào Phương Dung
18/XII, 20
Đào Công Chí thành hoàng làng thôn Đào Xã, xã Bãi
Sậy, huyện Ân Thi, Hưng Yên, đình đươc công nhận là di tích lịch sử văn hóa.
IX. KIẾN AN
1 - 6661:làng Đồng Gioi, tổng Đông Dự, huyện An Dương,
Tỉnh Kiên An (nay thuộc Hải Phòng) 12 trang chữ Việt và 19 trang chữ Hán.
- 24 sắc phong
- Nhân thần: Đào Văn Lôi
18/X, 16
2 - 6668: làng Văn Tra, tổng Đông Dự, huyện An Dương,
Tỉnh Kiên An (nay thuộc Hải Phòng) 9 trang chữ Việt và 4 trang chữ Hán.
- 2 sắc phong, 2 danh mục sắc phong.
- Nhân thần: Đào Lôi
X, 15
3 - 6716: làng Dụ Nghĩa, tổng Vụ Nông, huyện An Dương, tỉnh Kiến An, (nay thuộc Hải Phòng)
- 7 sắc phong,
- Nhân thần: Đào Thiện Tế
- Thiên thần:Bạch Hoa Công Chúa.
4 - 7020: làng Thanh Hào, tổng Hán Nam, huyện Tiên Lãng, tỉnh Kiên An, (nay thuôc Hải Phòng) 6 trang chữ Việt và 18 trang chữ Hán.
- 8 sắc phong, 1 thần tích
- Nhân thần: Đức Công, Đào Uông
- Thiên thần: Hồ Hoa, Linh ứng
X, 74
5 - TÀI HÀO
6 trang chữ Việt và 18 trang chữ Hán
- 12 sắc phong, 1 thần tích
- Nhân thần: Đức Công, Đào Uông, Phạm Công
- Thiên thần: Hồ Hoa, Linh ứng
X, 80
6.Vạn sơn (núi Độc) thị xã Đồ Sơn, Hải Phòng
- Nhân thần: Đào Thị Hương (Bà Đế). Đền Đế Bà Đông Nhạc
X. NAM ĐỊNH
1 - 6944: thôn Đoài, Đông, làng Bảo Ngũ, tông Bảo Ngũ,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, 1 trang chữ Việt và 2 trang chữ Hán.
- 1 thần tích
- Nhân thần: Đào Vũ Kỳ
VII, 32
2 - 7946: thôn Giap Bà, làng Bảo Ngũ, tông Bảo Ngũ,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, 3 trang chữ Việt và 15 trang chữ Hán
- 8 sắc phong, 1 thần tích
- Thiên thần, Nhân thần: Đào Thị Nhạ, Ngọc Nữ Quế Anh
VII, 30
3-8114: lang An Lạc, tông Vân Côi, huyện Vụ Bản, tỉnh
Nam Định 15 trang chữ Việt và 59 trang chữ Hán
-10 sắc phong, 2 thần tích
-Nhân thần: Đào Trung Quôc, Trần Xuân Doãn,Trần
Xuân Huy
4-8248: Mỹ Dương, tông Mỹ Dương, huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định 4 trang chữ Việt
-5 Nhân thần: Đào Hoa Công Chúa
XI, HÀ NAM
1- 3239: làng Bối Thủy, tổng Mai Động, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam, 10 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Hoa Công Chúa
Q4o18/VI, 76
2-(a) 3288: làng Gòi (Xanh thôn), tổng Ngô Khuê, huyển Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 10 trang chữ Việt
-Nhân thần: Dương Bảo, (đền ông) Đao Hồng Nương (đên Gòi – bà Cả - đền Mẩu) Đào Nga Nương (đền Bà - bà Hai)
(b) Thượng (thôn) làng Trịnh Xã, tổng Ngô Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 1938, 5 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Tướng Công
18/VI, 91-92
3-3324: Chánh Bản (thôn) lang Vụ Bản, tổng Vụ Bản, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 1938, 7 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Hoa Công Chúa
18/VI, 29
4-3572: Vân Chu (làng tên nôm) làng Văn Châu, tổng Kim Bảng, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, 1938, 11 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Hoa Công Chúa
18/VI, 76
4b-Đình làng Nhật Tân, xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng,
Hà Nam. (Bộ văn hoa thông tin cấp bằng di tích).
-Nhân thần: Thổ Lệnh, Thạch Lệnh tướng công (hai anh em Đào Trường – Đào Thạch Khanh).
5-3840: Nham (thôn) lang Nam Kênh, tông Cẩm Bối,
Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, 11 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Hoa Công Chúa
18/XI, 17
6-4007: làng Đông Vọng, tổng Mỹ Xá, huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam, 4 trang chữ Việt
-Thiên thần: Quế Hoa, Thiên Cương, Hiền Minh
-Nhân thần; Đào Hoa
18/VI,108
7-4014: Sở (làng nôm) Đồng Vọng, tổng Mỹ Xá, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, 4 trang chữ Việt
-Thiên thần: Quế Hoa, Thiên Cương, Hiền Minh
-Nhân thần; Đào Hoa
18/VI,108
8- 3851: làng Nham Kênh, tổng Cẩm Bối, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, 1938 11 trang chữ Việt
18/VI, 17
XII. HẢI DƯƠNG
1-4526: làng Lai Cách, huyện Cẩm Giang, tỉnh Hai
Dương, 4 trang chữ Việt và 18 chữ Hán
-12 sắc phong
-Nhân thần: Đào Công Tạo, Đào Bạch Vân, Đào Hắc Vân, Đào Xích Vân, Đào Thanh Vân, Đào Thanh Vân
2-4577:làng Hoàng Gia, tông Vân Thai, huyện Cẩm Giang, tỉnh Hải Dương, 4 trang chữ Việt và 12 trang chữ Hán.
-5 sắc phong
-Nhân thân: Đào Uy
IX, 65
3-4594: Thôn Phùng Thiện, làng Cự Phạm, tổng Cam
Lâm, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, 4 trang chữ Việt Và
12 trang chữ Hán
-3 sắc phong
Nhân thần: Đào Tế, Đào Hồng
IX, 2
4-4938: Trung Hang, (Đồng Hạ) tổng Phí Gia, huyện Kim Thành,tỉnh Hải Dương, 6 trang chữ Việt và 16 trang Hán
-11 sắc phong, 1 thần tích
-Nhân thần: Đào Nhã
IX, 37
5-5077: Các làng Đào Cao, Ngọc Tự, Ngọc Bàn, Đại Phong,Tô Vũ La, phủ Nam Sách, tỉnh Hải Dương, 6 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Công Quảng, Đào Công Mỹ, Đào Công Nhâm
IX, 2
6-5081: làng Cúc Phương, tổng Vũ La, phủ Nam Sách,
tỉnh Hải Dương, 4 tràng chữ Việt
-Nhân thần: Đào Công Hoàng
IX, 1
7-50084
-Nhân thần: Đào Công Hoàng
8- làng Cúc Bồ, tổng Bồ Dương, phủ Ninh Giang, tỉnh
Hải Dương, 8 trang chữ Việt
-Nhân thân: Đào Hiển, Thiên Cực Đoan Lương
IX, 23
9-535: làng Nhân Nhân Lý,tông Xuân Hủ, phủ Ninh Giang,
Tỉnh Hải Dương, 4 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Công Hoàng
IX,32
10-5231: làng Hữu Trung, tổng Xuân Hủ, phủ Ninh Giang,
Tỉnh Hải Dương, 6 trang chữ Việt
-Nhân thần: Đào Tướng Công
IX, 35
11-5307: làng Đại Điền, tổng Đại Điền, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, 5 trang chữ Việt
-Nhân thân: Đào Công Dực, Đào Công Quảng
IX, 58
12-5437: làng Lan Khoái, tổng Phú Mễ, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, 11 trang chữ
- Nhân thần: Đào Hùng
- Nhân thần: Đào Hùng
IX, 20
13 – 6119: Làng Tiên Châu, Mễ Châu, tổng Đức Chiêm, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, 6 trang chữ Việt và 2 trang chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Thị Quý
XIII, 3
- 14 – 6270: làng Tân Tranh, tổng Ba Đông, huyện Phù Cừ, tỉnh Hải Dương, 4 trang chữ Việt, 21 trang chữ Hán, 3 trang chữ Pháp
- Nhân thần: Đào Huy Công, Đào Phương Dung, Bạch Hoa Nương
VII, 20
XIII, BẮC NINH
1 – 533: thôn Chu Xá, làng Hạ Tốn, tổng Đa Tốn, huyện Gia Lâm (nay là Hà Nội) 6 trang chữ Việt.
- Nhân thần: Đào Minh Công
IV, 47
2 – Thôn Cầu Sở, Lê Xá, Đa Tốn, Ngọc Đông, tổng Đa Tốn, huyện Gia Lâm (nay thuộc Hà Nội), 8 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Đô, Đào Hiển, Đào Lang
VI, 43
3 – Làng Sửi, xã Phú Thị, huyện Gia Lâm (nay là Hà Nội), 7 trang chữ Việt
- Nhân thần: Đào Liên Hoa, Hoàng Thái Hậu Ỷ Lan
18/VI,7
Theo Họ Đào Việt Nam